Sự ra đời của mười hai con giáp

Sau khi người Trung Quốc cổ đại phát hiện “chất” của thời gian, liền đó họ lại nảy sinh ra một nghi vấn mới. Vậy vấn đề chất của thời gian rốt cuộc có ảnh hưởng gì tới đời sống, tư chất tính cách của mỗi con người hay không? Họ liền ngược thời gian hàng trăm, hàng nghìn năm, tìm tới thời điểm của các cuộc chiến tranh, những năm được mùa, mất mùa, địa chấn, lụt lội để tìm hiểu, tính toán và cuối cùng đã phát hiện ra những sự kiện trên đều xảy ra theo một chu kỳ nhất định của nó.

Đồng thời, họ cũng dần phát hiện tính cách chung của những người sinh ra trong cùng một năm.

Mọi sinh vật trên địa cầu đều phải chịu ảnh hưởng của bức xạ vũ trụ (bức xạ của các thiên thể), cộng thêm tác động của thời gian. Chỉ với hai điểm này người ta có thể tính ra những người được sinh ra trong cùng một năm có những tính cách gì giống nhau. Cùng với sự phát triển của ngành thống kê học, các nhà khoa học chứng minh: Có quy luật về tính cách và vận mệnh con người do sự chi phối của quy luật tự nhiên.

Người Trung Quốc cổ đại đã sắp xếp Thiên canĐịa chi vào lịch, gọi những người sinh vào năm Tý là cầm tinh con chuột, năm Sửu là cầm tinh con trâu… để hoàn thành hình tượng của mười hai con giáp như ngày nay. Mười hai con giáp xuất hiện sớm nhất trong Bát Quái của Kinh dịch, đó là phương pháp phỏng sinh ghi năm còn gọi là cầm tinh con giáp. Dưới đây xin giới thiệu đôi nét cơ bản quan niệm của người phương đông xưa về tính cách của con người theo các tuổi và sự sinh khắc giữa các tuổi theo Ngũ Hành Bát Quái.

1. Tuổi Tý

Vui vẻ, xởi lởi, dễ gần, dễ mến nhưng hay lo vặt vãnh nên cũng dễ cáu giận. Tự tin và tự trọng. Thích làm đẹp làm sang cho bản thân nhưng trong khuôn khổ cho phép. Tuổi Tý hợp với tuổi Thân, Thìn, Sửu, kỵ các tuổi Tỵ, Tuất và Hợi, đặc biệt tối kỵ tuổi Ngọ.

2. Tuổi Sửu

Là người nhẫn nại, ít lời, không hay khoe mẽ về mình dễ tranh thủ được sự giúp đỡ của người khác. Tính nóng và cục tính. Chăm làm, khéo tay và quyết đoán, không nhún nhường. Công việc đối với họ là chính, tình cảm là chuyện thứ yếu nên họ khó lấy vợ. Tuổi Sửu hợp với tuổi Tý, tuổi Dậu. Không nên lấy tuổi Tuất và kỵ tuổi Hợi.

3. Tuổi Dần

Là người nhạy cảm, đa tình có đời sống nội tâm cao. Tuổi hổ trọng người ít tuổi. Quả cảm, kiên trì nhưng có vẻ ích kỷ. Tuổi này dữ vía, ma quỷ cũng phải tránh đường, do đó người xưa thường cầu mong trong gia đình có người tuổi Dần. Tuổi Dần hợp duyên với tuổi Ngọ và Thìn, khắc tuổi Sửu, Tỵ, Thân.

4. Tuổi Mão

Là tuổi thành đạt, nhã nhặn, khiêm nhường, hiếu thảo và giao thiệp rộng. Đời nhiều may mắn nhưng hay ba hoa, ít cáu giận, dễ đi vào kinh doanh buôn bán. Chăm hoc, chăm đọc sách song ít tài năng đặc biệt. Rộng rãi trong giao tiếp song bảo thủ, so đo. Hợp với tuổi Tuất, Mùi, Hợi, khắc với tuổi Tý, Dậu và không hợp tuổi Thìn.

5. Tuổi Thìn

Khỏe mạnh, năng nổ, xốc vác, dễ bị kích động, nói năng không thận trọng. Vừa ngang tàn vừa độ lượng dễ giàu và dễ có tiếng, dễ bị lôi kéo vào việc xấu. Tuổi này về già thì nhàn. Nên lấy người tuổi Tý, Tỵ, Thân, Dậu. Tránh tuổi Thìn, Sửu, Tuất.

6. Tuổi Tỵ

Khôn ngoan, có ý chí, gặp may nhiều và dễ thành đạt. Thích lòe loẹt, phô trương nhưng ích kỷ và keo kiệt, đa nghi. Họ rất thích khen nịnh lãng mạn. Phụ nữ tuổi Tỵ thường xinh đẹp. Họ hợp tuổi Sửu, Dậu xung khắc với tuổi Dần, Hợi.

7. Tuổi Ngọ

Vui tính, nói nhiều, dễ nổi tiếng và dễ được cảm tình. Giỏi kinh doanh, giỏi đoán ý đồ của người khác để “lựa lời mà nói”. Tuổi Ngọ nhiều tài nhưng khó tính, cầu kỳ trong ăn mặc, cầu toàn trong công việc nên họ coi tình yêu là thứ yếu. Họ hợp với tuổi Dần, tuổi Tuất, tuổi Mùi, kỵ tuổi Tý.

8. Tuổi Mùi

Nhạy bén, tinh tế, nhiệt tình nhưng dễ thất vọng, bi quan. Cuộc đời ít gặp may. Đời sống vật chất tạm ổn. Họ hợp với tuổi Mão, tuổi Hợi, tuổi Ngọ, không hợp tuổi Tý, Tuất, Sửu.

9. Tuổi Thân

Thông minh, hiểu nhiều, biết rộng nhưng không để tâm nhiều đến công việc. Nhớ thì làm, quên thì cho qua luôn mặc dù khi xử lý công việc thì khá nhanh. Dễ hòa nhập, quảng giao, trí nhớ tốt. Đường nhân duyên không lấy gì làm may mắn. Gặp tuổi Tý hoặc tuổi Thìn thì tốt, gặp tuổi Hợi, Tỵ thì kém may mắn, gặp tuổi Dần thì không tốt.

10. Tuổi Dậu

Tuổi bận rộn, lo toan, tham công tiếc việc, việc gì cũng muốn làm, dễ bi quan, thất vọng. Thích hoạt động xã hội. Tự tin nhưng lại ít tin người. Luôn luôn tỏ ra viển vông, kỳ cục. Tiêu pha hoang toàng nhưng thực thà trọng nghĩa. Hợp người tuổi Sửu, Tỵ, Thìn. Tránh tuổi Dậu, Tý, Tuất, kỵ nhất tuổi Mão.

11. Tuổi Tuất

Ngay thẳng, chân thành, biết mình, biết người, có đức tin và có độ tin cậy cao. Tuổi Tuất ít giao du, sống kín đáo, bướng bỉnh, thẳng thắn, giỏi quản lý, giỏi hoạt động xã hội. Họ hợp tuổi Dần, Mão, Ngọ, không hợp tuổi Sửu, Dậu, kỵ nhất tuổi Thìn, Mùi.

12. Tuổi Hợi

Kiên định, kiên trì, cuộc đời tuổi lợn mang tính mục đích rõ rệt. Ít bạn nhưng có tình, sẵn sàng hy sinh vì bạn, ít nói nhưng kín đáo. Tuổi Hợi không thích cãi vã. Đường tình duyên không thuận. Họ hợp tuổi Mão, Mùi, tránh tuổi Thân, đại kỵ tuổi Tỵ.

Mười hai con giáp là do người phương Đông xưa nghĩ ra, nhưng trải qua mấy nghìn năm lịch sử đã trở thành dấu ấn không phai trong tâm lý, tình cảm của con người. Hiện tượng văn hóa mười hai con giáp không chỉ ảnh hưởng tới một con người mà còn ảnh hưởng tới tâm lý, khí chất, nếp nghĩ, phong tục, tập quán của cả một cộng đồng, một dân tộc và trở thành nét văn hóa rất riêng của phương Đông.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *